Phí công chứng khi mua bán nhà, đất hiện hành ?

Bài viết được sưu tầm trên mạng, với trường hợp 1 khách hàng hỏi về phí công trứng đất đai.

Chào công ty Luật Minh Khuê , tôi muốn biết phí công chứng khi tôi đi mua đất, không biết công ty có hỗ trợ được không? Xin cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Đất đai của Công ty luật Minh Khuê

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

- Thông tư số 257/2016/TT - BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng, phí chứng thực, phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng, phí thẩm định điều kiện hoạt động văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên.  

2. Luật sư tư vấn:

Mức thu phí công chứng hiện nay được quy định tại Thông tư số 257/2016/TT - BTC và cụ thể trường hợp của quý khách được quy định tại Điều 4 Thông tư số 257/2016/TT - BTC như sau:

"Điều 4. Mức thu phí, lệ phí

2. Mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch:

a) Mức thu phí đối với việc công chứng các hợp đồng, giao dịch sau đây được tính như sau:

a1) Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia, tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất: Tính trên giá trị quyền sử dụng đất.

a2) Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng trên đất: Tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất.

TT

Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

Mức thu

(đồng/trường hợp)

1

Dưới 50 triệu đồng

50 nghìn

2

Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

100 nghìn

3

Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng

0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng giao dịch

4

Từ trên 01 tủ đồng đến 03 tỷ đồng

01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng

5

Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng

2,2 triệu đồng + 0,05 % của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng.

6

Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng

7

Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng.

8

Trên 100 tỷ đồng

32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp).

Như vậy, theo điểm a1 và a2 khoản 2 Điều 4 Thông tư số 257/2016/TT - BTC, phí công chứng của hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà (mua bán nhà đất) được tính theo giá trị hợp đồng cụ thể tại bảng liệt kê trên. Ví dụ cụ thể: ông A chuyển nhượng quyền sử dụng đất (bán đất) cho ông B với giá là 500 triệu đồng. Hai ông ra văn phòng công chứng thực hiện thủ tục công chứng C hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì văn phòng công chứng C thu của người yêu cầu công chứng số tiền bằng: 0,1%* 500.000.000 = 500.000 (đồng)

Vì quý khách không cung cấp đầy đủ thông tin về giá trị hợp đồng chuyển nhượng quyền sử đụng đất, quyền sở hữu nhà nên chúng tôi chưa thể tính chính xác mức phí công chứng quý khách phải nộp là bao nhiêu. Quý khách đối chiếu bảng tính giá nêu trên cho trường hợp của mình.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai về mua bán nhà đất, gọi:  1900 6162  để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Viết bình luận